Lý thuyết Dow là gì? Những nguyên tắc cơ bản và hạn chế của nó

0
39
Lý thuyết Dow là gì? Những nguyên tắc cơ bản và hạn chế của nó
Lý thuyết Dow là gì? Những nguyên tắc cơ bản và hạn chế của nó

Trong trading chắc hẳn ai cũng biết đến phân tích kỹ thuật. Vậy bạn có bao giờ thắc mắc rằng các chỉ báo kỹ thuật ngoằn ngoèo trên biểu đồ có nguồn gốc từ đâu không? Thực ra nó được phát triển từ nền tảng của lý thuyết Dow được ra đời từ hơn 100 năm trước. Nếu bạn nắm rõ về lý thuyết Dow thì chắc chắn kết quả giao dịch của bạn vô cùng tốt. Giống như bạn đã có được chìa khóa mở cánh cửa thành công trong thị trường ngoại hối. Vậy lý thuyết Dow là gì? Tại sao nó lại quan trọng đến vậy?

Lý thuyết Dow là gì?

Lý thuyết Dow được coi là viên gạch đầu tiên tạo tiền đề để phát triển phân tích kỹ thuật, được tìm ra bởi Charles Henry Dow. Lúc đầu, đó chỉ là ý tưởng về các nguyên lý cơ bản trong một bài xã luận trên tạp chí Wall Street Journal vào năm 1899.

Tuy nhiên đến năm 1902, ông đã qua đời một cách đột ngột khiến lý thuyết này bị dang dở. Một trong số các cộng sự của Dow, tiêu biểu là William P. Hamilton – người thay ông giữ chức biên tập tờ Wall Street Journal, đã tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và cho ra đời lý thuyết Dow như ngày hôm nay.

Lý thuyết Dow được người trong giới xem như là một nền tảng hay là một cơ sở hệ thống đầu tiên cho mọi nghiên cứu trên thị trường. Dow tin rằng thị trường chứng khoán là thước đo đáng tin cậy của tổng thể 1 nền kinh tế.

Lý thuyết Dow là gì?
Lý thuyết Dow là gì?

6 nguyên lý của lý thuyết Dow

Toàn bộ lý thuyết phân tích kỹ thuật mà chúng ta biết tới như ngày hôm nay đều bắt nguồn từ lý thuyết Dow. Vì thế, nếu muốn hiểu rõ phân tích kỹ thuật trong Forex bạn cần biết 6 nguyên lý cơ bản sau.

Nguyên lý 1: Thị trường phản ánh tất cả

Theo lý thuyết Dow, các thông tin từ quá khứ, hiện tại cho đến tương lai đều ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán và được phản ánh thông qua giá cổ phiếu cùng với các chỉ số liên quan. Trong đó bao gồm: lãi suất, thu nhập, lạm phát… chỉ các điều kiện khách quan như động đất, sóng thần, khủng bố bị loại trừ. Tuy nhiên, ngay sau đó những rủi ro của các yếu tố khách quan được định giá vào thị trường.

Thị trường phản ánh tất cả mọi thứ đây là điều mà không ai có thể phủ định được. Trên thực tế, có rất nhiều trader chỉ cần nhìn vào sự biến động của giá cả cũng đã có thể xác định được xu thế của thị trường.

Lưu ý: Theo Dow, thông tin không giúp nhà giao dịch biết được tất cả mọi thứ về thị trường. Nó được dùng để đoán các sự kiện đã xảy ra, sắp xảy ra và có thể xảy ra. Tất cả sẽ được định giá vào thị trường trong tương lai.

Nguyên lý 2: Ba xu thế của thị trường

Dựa trên cơ sở của lý thuyết Dow, thị trường bao gồm 3 xu thế cơ bản gồm:

3 xu thế cơ bản của thị trường
3 xu thế cơ bản của thị trường

Xu thế chính (xu thế cấp 1), nó thường kéo dài trong khoảng từ 1 cho đến 3 năm. Sẽ rất khó để biết chính xác khi nào chu kỳ này xảy ra. Bởi vì thị trường lúc này không bị thao túng bởi bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào.

Xu thế phụ (xu thế cấp 2) kéo dài trong khoảng từ 1 cho đến 3 tháng. Đặc biệt là xu thế phụ luôn có xu hướng đi ngược lại với xu thế chính.

Xu thế nhỏ (xu thế cấp 3): sẽ kéo dài không quá 3 tuần. Nó thường ngược hướng với xu thế phụ.

– Trong quá trình đầu tư thì nhà giao dịch thường sẽ tập trung vào xu hướng chính và ít khi quan tâm xu hướng phụ và xu hướng nhỏ do chúng có độ nhiễu rất cao.

– Nếu nhà đầu tư quá quan tâm đến xu hướng phụ và xu hướng nhỏ, họ đang bị phân tâm quá nhiều bởi những biến động ngắn hạn của thị trường. Điều này làm mất tầm nhìn tổng quát và có thể bỏ lỡ những cơ hội lớn trong dài hạn.

Nguyên lý 3: Xu hướng chính bao gồm 3 giai đoạn

Lý thuyết Dow cho rằng xu hướng chính sẽ được làm 3 giai đoạn cơ bản bao gồm:

– Giai đoạn tích lũy, lúc này thị trường di chuyển rất chậm hoặc không di chuyển. Đó sẽ là khởi đầu cho xu hướng tăng khiến các nhà đầu tư tìm cách nhảy vào thị trường. Trước đó thường là cuối xu hướng giảm giá nên rủi ro sẽ rất thấp. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn khó nhận biết nhất khi chưa biết liệu xu thế giảm có kết thúc hay vẫn còn tiếp tục.

– Giai đoạn bùng nổ là khi các nhà đầu tư đã gom được một số cổ phiếu nhất định ở giai đoạn tích lũy. Họ kiên nhẫn chờ những dấu hiệu lạc quan từ phía thị trường thì giai đoạn bùng nổ bắt đầu. Đây là thời điểm giá cả có sự biến động mạnh mẽ nhất khi các nhà đầu tư bắt đầu nắm giữ được một vị thế nhất định trên thị trường và thu được khoản lợi nhuận khổng lồ.

– Giai đoạn quá độ là khi thị trường đã tăng đến một mức độ nào đó mà người mua bắt đầu yếu thế. Đây là giai đoạn cuối cùng của xu thế tăng. Lúc này, các nhà đầu tư có xu hướng bán lại cho những người mới tham gia vào thị trường. Thị trường lúc này sẽ bắt đầu cho một xu hướng giảm.

Nguyên lý 4: Các xu hướng xác định bởi khối lượng giao dịch

Khối lượng sẽ tỷ lệ thuận với xu hướng tăng hoặc giảm. Tức là, trong một xu hướng tăng, khối lượng tăng khi giá tăng, khối lượng giảm khi giá giảm. Cũng có một số trường hợp mà khối lượng vẫn đi ngược lại với xu hướng. Điều đó cho thấy xu hướng khó tiếp diễn và xác suất cao sẽ đảo chiều trong tương lai.

Xu hướng được xác định bởi khối lượng
Xu hướng được xác định bởi khối lượng

Nguyên lý 5: Chỉ số bình quân phải xác định lẫn nhau

Theo lý thuyết Dow, sự đảo chiều của thị trường từ thị trường tăng sang thị trường giảm phải được xác định từ 2 chỉ số (theo truyền thống là Chỉ số trung bình công nghiệp và đường sắt). Nghĩa là thị trường chung mà giảm thì chỉ số (cá thể bên trong thị trường) sẽ giảm. Ngược lại thị trường chung tăng thì chỉ số cũng sẽ tăng theo. Điều này có nghĩa là các tín hiệu xảy ra trên biểu đồ của chỉ số này phải khớp hoặc tương ứng với các tín hiệu xảy ra trên biểu đồ của chỉ số khác.

Nguyên lý 6:  Xu hướng được duy trì cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều xuất hiện

Một xu hướng vẫn sẽ được tiếp diễn đến khi những dấu hiệu đảo chiều dần xuất hiện. Chính vì vậy mà các nhà đầu tư cần phải kiên nhẫn, quan sát thật kỹ để nhận biết rõ ràng sự đảo chiều của xu hướng để đưa ra những quyết định đúng đắn.

Những mặt hạn chế của lý thuyết Dow

Bên cạnh việc lý thuyết Dow có rất nhiều nguyên lý giúp nhà đầu tư nắm bắt được thị trường. Song song với đó nó cũng có những mặt hạn chế như sau:

Những hạn chế của lý thuyết Dow
Những hạn chế của lý thuyết Dow
  • Lý thuyết Dow không phải lúc nào cũng đúng. Bởi vì nó còn phải phụ thuộc nhiều vào tình hình thực tế của thị trường và khả năng phân tích của nhà đầu tư đang áp dụng lý thuyết Dow.
  • Lý thuyết Dow quá trễ khi thị trường luôn biến động từng giây từng phút.
  • Thường thì lý thuyết Dow không giúp được cho nhà đầu tư khi có biến động trung gian.
  • Lý thuyết Dow thường khiến cho các nhà đầu tư băn khoản
  • Lý thuyết Dow thường đưa ra những câu trả lời hợp lý dựa trên những biến động thực tế từ phía thị trường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp dựa theo những nguyên lý của lý thuyết Dow, thị trường có thể vẫn sẽ tăng giá nhưng trên thực tế nó đã bước vào giai đoạn nguy hiểm.

Kết luận

Qua bài viết này, hy vọng các bạn đã giải đáp được câu hỏi lý thuyết Dow là gì, 6 nguyên lý của nó cũng như mặt hạn chế một cách khái quát nhất.

Tôi khuyên bạn chỉ nên sử dụng lý thuyết Dow sau khi đã hiểu rõ được toàn bộ nguyên lý. Nó sẽ giúp bạn hiểu hơn về các chỉ báo phân tích kỹ thuật trong thị trường tài chính. Đã có rất nhiều cá nhân thu lợi nhuận khổng lồ từ nó, bạn có muốn trở thành người tiếp theo không? Đừng chần chừ khi cơ hội đến và tiếc nuối khi chúng đã trôi qua. Tôi tin rằng bạn là trader sáng suốt khi chọn lý thuyết Dow làm kim chỉ nam trong giao dịch của mình.

Tham gia nhóm bắn Tín Hiệu Olymp Trade: https://t.me/olymptradeclub19

Lý thuyết Dow là gì? Những nguyên tắc cơ bản và hạn chế của nó
4.9 trên 64 đánh giá

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here